Kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục năm 2019 - 2020

Tài liệu đính kèm: Tải về
 

KẾ HOẠCH

Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2018-2019

 

 

Căn cứ Quyết định số: 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020”;

Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-BGDĐT ngày 07/02/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Kế hoạch hành động vì trẻ em của ngành giáo dục giai đoạn 2013-2020;

Căn cứ Chương tình hành động số: 153/CTr/TU ngày 06/01/2014 của Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Kết luận số 29-KL/TW Hội nghị làn thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Căn cứ Chỉ thị số: 05/CT-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Lào Cai;

Căn cứ vào kế hoạch số 11/ KHCL ngày 29 tháng 9 năm 2014 của trường THCS Quang Kim. Về xây dựng kế hoạch chiến lược giai đoạn 2016- 2020.

Để đảm bảo quy mô, các chỉ tiêu phát triển trường, lớp học trong năm học 2018-2019, Trường THCS Quang Kim xây dựng kế hoạch như sau:

Phần thứ nhất

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2016-2017

và ước thực hiện kế hoạch năm học 2017-2018

­­­­

I. Kết quả thực hiện kế hoạch năm học 2016-2017

          Cơ sở vật chất trường lớp học: Nhà trường có 12 phòng học/12 lớp, 04 phòng học bộ môn (01 phòng tin học, 1 phòng Hóa, 1 phòng vật lý, 1 phòng ngoại ngữ) 02 phòng làm việc của Ban giám hiệu, 01 phòng bảo vệ, 03 phòng làm việc của tổ bộ môn; 1 phòng thư viện, 1 phòng thiết bị, 1 phòng truyền thống đoàn đội). Cơ sở vật chất cơ bản đảm bảo cho công tác dạy học và sinh hoạt của học sinh.Về công trình vệ sinh: Nhà trường có 02 nhà vệ sinh đảm bảo cho cán bộ giáo viên và học sinh sử dụng.

Chất lượng giáo dục ngày được nâng lên dần đáp ứng nhu cầu phát triển của nhà trường. Chất lượng giáo dục năm học 2016-2017       

Công tác quản lý, chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ trong tâm của nhà trường trong năm học, chỉ đạo đánh giá xếp loại học sinh theo đúng văn bản TT 58/TT BGD&ĐT cho môn Ngoại ngữ, theo Công văn số 7102/BGD&ĐT –GDTrH ngày 8/12/2014 v/v hướng dẫn đánh giá học sinh THCS thực hiện mô hình VNEN. Kết quả đạt được cụ thể như sau:

1. Số lượng

- Tổng số lớp: 12 lớp (Lớp 6: 3, lớp 7: 3, lớp 8: 3, lớp 9: 3); Số lớp theo MHTHM 9 (Lớp 6: 3, Lớp 7: 3, Lớp 8: 3)

- Tổng số HS: 345 học sinh; MHTHM 276 (Lớp 6: 105 HS, Lớp 7: 91 HS, lớp 8: 80 HS). Mô hình hiện hành lớp 9: 69 HS

2. Công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục

2.1. Kết quả xếp loại chất lượng hai mặt giáo dục, chất lượng mũi nhọn, TN THCS.

a. Chất lượng 2 mặt giáo dục 

- Theo mô hình THM: Có 276 em được đánh giá

* Đánh giá học tập

+ Hoàn thành tốt: 22/276=7,9%

+ Hoàn thành: 247/276 = 89,5%

+ Chưa hoàn thành: 7/276=2,5%

     * Đánh giá về phẩm chất:

     +Tốt: 182/276=65,9%

+ Đạt: 91/276=33%

+ Cần rèn luyện thêm: 3/276=1,1%

 Đánh giá năng lực

+ Tốt: 30/276 =10,9%

    + Đạt: 241/276=87,3%

  + Còn hạn chế: 5/276=1,8%

     - Theo mô hình hiện hành có 69 em được đánh giá theo TT58/TT BGD&ĐT được xếp loại như sau:

     * Xếp loại về học lực:

     + Giỏi: 7/69 em =10,1%

     + Khá: 18/69 em = 26,1%

     + TB: 43/69 em = 62,3%

     + Yếu: 1/69 em = 1,4%

* Xếp loại về hạnh kiểm:

      + Tốt: 41/69 em = 59,4%

      + Khá: 27/69 em = 39,1%

      + Trung bình: 1/69 em = 1,4%

     * Xếp loại về học lực:

     + Giỏi: 7/69 em =10,1%

     + Khá: 18/69 em = 26,1%

     + TB: 43/69 em = 62,3%

     + Yếu: 1/69 em = 1,4%

* Xếp loại về hạnh kiểm:

      + Tốt: 41/69 em = 59,4%

      + Khá: 27/69 em = 39,1%

      + Trung bình: 1/69 em = 1,4%

Chất lượng giáo dục đại trà đạt kết quả chuyển biến tích cực. Số lượng học sinh giỏi tăng 4,5% so với kế hoạch xây dựng. Từ kết quả trên kết thúc năm học HĐ TĐKT nhà trường đã khen thưởng cho 22 HS hoàn thành tốt các nhiệm vụ, 36 em có cố gắng vươn lên trong học tập và rèn luyện, 7 đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiến tiến 18 em.

b. Chất lượng mũi nhọn

Cấp trường đạt 84 giải vượt 14 giải so với KH.

Cấp huyện đạt 44 giải vượt kế hoạch là 9 giải.

Cấp Tỉnh đạt 13 đạt giải vượt 7 giải so với kế hoạch (1 giải môn văn, 1 giải môn Sử, 2 giải môn MTCT, 9 giải toán qua mạng).

c. Chất lượng TN THCS: TS 69 em tham gia xét TN THCS được công nhận TN THCS là 68 em: Chia ra: XL giỏi 7 em, XL khá 18 em, XL TB 43 em (đạt chỉ tiêu đề ra)

d. Chất lượng công tác phân luồng sau TN THCS: Có 1 HS học trường THPT Số 1 Lào Cai, 5 HS học Nội trú Tỉnh, 3 Học sinh học Nội trú Huyện Bát Xát, 38 học sinh học số 1 Bát Xát, 13 em học ở TT GDNN- GDTX Bát Xát, 4 học sinh đi học nghề tại các trung tâm, 4 em đang lao động tại địa phương.

2.2. Chất lượng đội ngũ:

* Cán bộ quản lý

           - Tổng số:  02 đ/c;  Nữ  02;

           - Xếp loại  đạo đức A: 02 đ/c; Chuyên môn Giỏi: 02 đ/c; Xếp loại viên chức HTXSNV: 02đ/c; Xếp loại theo chuẩn hiệu trưởng xuất sắc 02 đ/c 

           - Đạt danh hiệu LĐTT: 02 đ/c

     * Đội ngũ giáo viên

          - Giáo viên giỏi cấp trường: 23 đ/c

          - Giáo viên giỏi cấp huyện: 21 đ/c

          - Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện: 02 đồng chí

          - Danh hiệu CSTĐ cơ sở: 02 đ/c

            - Danh hiệu Lao động tiên tiến: 22 đ/c

   3. Công tác tuyển sinh vào lớp 6 THCS, PTDTNT

- Tổng số học sinh HTCT TH: 119 (trong đó có 1 HS KT).

- Tổng số HS trúng tuyển vào lớp 6: 120/119= 100,8 % (vượt chỉ tiêu)

          Chia ra: Trúng tuyển vào các trường có cấp THCS: 120 HS (Trúng tuyển vào PTDT Nội trú huyện: 7 HS, trúng tuyển các trường thuộc thành phố lào Cai: 2 HS).

4. Công tác PCGD

- Tỷ lệ TTN 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS năm 2016 đạt: 94,4%.

          * Đánh gia chung:

          1. Ưu điểm:

          Tỷ lệ học sinh đi học so với tổng dân số trong độ tuổi được nâng lên và đạt tương đối cao; tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần ngày càng được nâng lên; học sinh tốt nghiệp THCS đi học THPT và học nghề ngày càng cao góp phần vào việc xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

Chất lượng giáo dục ngày được nâng lên, dần đáp ứng nhu cầu của xã hội và phát triển nhà trường.

          Đội ngũ giáo viên tuy còn thiếu về chất lượng nhưng chất lượng đội ngũ có nhiều thay đổi theo hướng tích cực dần đáp ứng được nhu cầu giảng dạy tại địa phương.

          Cơ sở vật chất ngày càng được đầu tư theo hướng kiên cố hóa và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

          2. Khuyết điểm, hạn chế:

           Một số thiết bị dạy học còn thiếu, chưa đồng bộ, kinh phí hạn chế nên  gặp khó khăn để đầu tư thường xuyên. Cơ sở vật chất chưa đầy đủ, phòng học riêng chưa đủ phải học trong các phòng học bộ môn.

          Thiếu một số phòng chức năng riêng theo tiêu chuẩn 4 của TT 47 về trường chuẩn.

          Một bộ phận nhân dân chưa thật sự tạo mọi điều kiện cho con em học tập, không phối kết hợp tốt với nhà trường để giáo dục học sinh, còn tình trạng học sinh vi phạm kỷ luật, học sinh trốn học đi đánh điện tử.

           Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đoàn thể, cá nhân, bộ phận chưa  đảm bảo theo kế hoạch. Việc quản lý nền nếp của học sinh trong một số hoạt động chưa tốt. Còn có học sinh bỏ học.

II. Ước thực hiện kế hoạch năm 2017-2018.

  1. Đội ngũ:

+ Cán bộ quản lý:

  • Đạo đức A: 02 đ/c  = 100%                  
  • Chuyên môn A: 02 đ/c = 100%

- Xếp loại  VCQL HTXSNV: 02đ/c =100% 

  • Xếp loại theo chuẩn Xuất sắc: 02 đ/c =100%

+ Giáo viên

  • Đạo đức A:  25/25 =100%                                     
  • Chuyên môn:  Giỏi:  23/25 = 92%, Khá:   2/25 =8%
  • Xếp loại viên chức HTXSNV: 23/25 = 92%, HTTNV: 2/25 =8%
  • Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: Xuất sắc: 23/25 = 92%, Khá: 2/25 =8%
  • Giáo viên dạy giỏi cấp tổ: 100%; 
  • Giáo viên giỏi cấp trường:  90% trở lên

          + Nhân viên:

  • Đạo đức A: 05 đ/c  = 100%                  
  • Chuyên môn A: 05 đ/c = 100%

- Xếp loại  viên chức HTXSNV: 04đ/c = 80% , HTT nhiệm vụ: 01 đ/c= 20%

2. Số lượng,chất lượng

* Số lượng

- Tổng số học sinh: 384 HS/12 lớp. Tỷ lệ huy động học sinh đi học chuyên cần đạt từ 98% trở lên;

- Số học sinh bỏ học không quá 1%.

          - Tỷ lệ chuyển lớp: 381/384 đạt 99,2%:

* Chất lượng

+ Chất lượng mũi nhọn: Cấp tỉnh: 02 giải, cấp huyện: 16 giải, cấp trường 30 giải

          + Chất lượng đại trà:

- Học lực:             

Giỏi: 18/384 = 4,7%

Khá: 136/384= 35,4%

TB:  219/384=57%

Yếu: 11/384=2,9%

-  Phẩm chất

Tốt: 269/384=70,1%

Đạt: 104/384=27,1%

CRLT: 11/384=2,9%

Năng lực

 Tốt: 24/384 = 6,3%

  Đạt: 349/384=90,9%

  CCG: 11/384=2,9%

- Tốt nghiệp 77/78 đạt 98,7%.

- Phân luồng sau TN THCS đạt 100%. (trong đó có 61% đi học THPT còn lại đi học các nghề và TT GDTX huyện, tỉnh)

(Cụ thể: trường chuyên: 01 học sinh; Nội trú: 06 học sinh; THPT: 40 học sinh; TTGDTX: 15 học sinh; Học các trường trung cấp nghề khác: 15 học sinh.

- Duy trì vững chắc trường đạt chuẩn Quốc gia, trường đạt chuẩn chất lượng cấp độ 3.

- Duy trì trường xanh- sạch - đẹp cấp huyện. 

3. Danh hiệu thi đua

* Tập thể: Tập thể TTXS.

* Đoàn thể:

      - Tập thể CĐCS vững mạnh XS đề nghị LĐLĐ tỉnh Lào Cai tặng bằng khen.

      - CĐV XS: 94%, CĐV khá: 6%

      - Liên đội mạnh xuất sắc cấp tỉnh.

      - Đoàn thanh niên: Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

* Chi bộ:

     - Đạt trong sạch, vững mạnh.

     - Kết nạp: 01 Đảng viên. Cử: 02 đ/c tham gia học lớp đối tượng Đảng.

* Cá nhân:

     - CS TĐCS: 02 đ/c

     - Lao động tiên tiến: 25 đ/c

Phần thứ hai

Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2018-2019

I. Nội dung

1. Mục tiêu, chỉ tiêu

          1.1. Mục tiêu

Duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng và độ bền vững kết quả phổ cập giáo dục đã đạt được.

Tiếp tục duy trì, phát triển quy mô và mạng lưới trường lớp; Tham mưu đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, gắn với chương trình nông thôn mới, đảm bảo công nhận PCGD và duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia. Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng.

Chú trọng chất lượng giáo dục đạt trà, chất lượng giáo dục mũi nhọn học sinh. Giáo dục đạo đức, lối sống; dạy học hướng nghiệp cho học sinh.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, giảng dạy và đánh giá xếp loại học sinh; Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng; đẩy mạnh đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực.

Tiếp tục nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; triển khai thực hiện mô hình trường học mới có hiệu quả

II. Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2018-2019

  1. Mục tiêu cụ thể

2.1. Tập thể nhà trường, các đoàn thể

          - Tập thể nhà trường: Đề nghị chủ tịch UBND Tỉnh tặng bằng khen

- Công đoàn nhà trường: Đề nghị LĐLĐ Tỉnh tặng bằng khen

- Chi bộ: Đạt trong sạch vững mạnh (cử được 1 đ/c đi học lớp đối tượng đảng và kết nạp 2 đảng viên mới, chuyển đảng chính thức cho 2 đ/c)

2.2. Các tổ chuyên môn, cá nhân CBGV

             a. Giáo viên dạy giỏi, GV chủ nhiệm giỏi

             - GVDG cấp tổ: 23/25

             - GVDG cấp trường: 23/25

             - GVDG cấp huyện: 17/23

             - GVDG cấp Tỉnh: 1/17

             - GVCNG cấp trường: 5/25, GVCNG cấp huyện: 2

b. Đăng kí thi đua cuối năm: Chiến sĩ TĐCS: 2 đ/c, LĐTT: 20 đ/c

2.3. Các tổ chức đoàn thể

          - Liên đội mạnh xuất sắc cấp tỉnh.

- Đoàn thanh niên: Chi đoàn vững mạnh xuất sắc.

2.5. Học sinh

             a. Số lượng:

             - Tỷ lệ chuyên cần thường xuyên là 99,4%

             - Tổng số 395/398 (tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%). Cụ thể:

             b. Chất lượng học sinh

- Chất lượng đại trà

c. Chất lượng tốt nghiệp, phân luồng

- Tốt nghiệp THCS:   85/86 = 98,8%

- Phân luồng: Học lên THPT là: 77/85= 90.6%,      Học nghề: 8/85= 9.4%

III. Một số giải pháp chính để thực hiện kế hoạch

1. Công tác tuyên truyền, tham mưu

Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền đến cán bộ, nhân dân địa phương nhằm nâng cao nhận thức về công tác giáo dục, ích lợi của giáo dục đối với phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội; tạo sự đồng thuận, sự ủng hộ của Cấp uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân.

Tham mưu phát triển mạng lưới trường lớp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, xây dựng dần đảm bảo cơ sở vật chất trường lớp học, nhà ở học sinh, phát triển đội ngũ...

Tham mưu với Cấp ủy, chính quyền các cấp có nhiều giải pháp cụ thể, sát thực chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục tại địa phương trong công tác huy động số lượng học sinh và huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục, duy trì trường chuẩn Quốc gia, thực hiện phổ cập giáo dục...

2. Giải pháp về phát triển mạng lưới trường, lớp học, tăng cường cơ sở vật chất để chuẩn hoá trường học.

Tham mưu cho chính quyền các cấp tạo mọi điều kiện thu hút các nguồn lực đầu tư cho nhà trường: Các nguồn vốn của Trung ương, của tỉnh, của huyện, các tổ chức xã hội hợp pháp khác...

Xây dựng cơ sở vật chất theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, đảm bảo theo các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục, duy trì trường chuẩn Quốc gia; quan tâm chỉnh trang các phòng chức năng...

3. Giải pháp về xây dựng, bồi dưỡng, sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo.

Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ cốt cán, phát huy vài trò nòng cốt chuyên môn trong bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên, thanh tra, kiểm tra.

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch của các tổ chuyên môn.

4. Giải pháp về nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục theo hướng hiện đại, phù hợp với thực tiễn. Thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác quản lý trường học, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy.

Đổi mới cách thức chỉ đạo phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", "Dạy tốt, học tốt", đặc biệt phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học sinh giỏi; đồng thời chú ý đến học sinh cá biệt để nâng cao chất lượng đại trà.

Thực hiện giảng dạy đầy đủ các môn học, theo đúng chương trình. Áp dụng phương pháp dạy học phù hợp với từng bộ môn; đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực.

Tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thu hút học sinh tới lớp, duy trì và nâng cao tỷ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Dạy học phải tạo hứng thú cho học sinh học tập, phù hợp với trình độ của học sinh và khuyến khích nâng cao dần yêu cầu trong học tập, phù hợp với trình độ của học sinh.

Chú trọng việc phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh, đẩy mạnh các phong trào giáo dục thể chất, văn nghệ, thể dục thể thao,… thu hút học sinh tới trường.

Ôn tập tốt cho học sinh lớp 9 đảm bảo kiến thức Tốt nghiệp THCS và thi THPT.

5. Giải pháp về xã hội hóa giáo dục

Đẩy mạnh quá trình xã hội hóa giáo dục theo Chương trình 233/CTr-UBND ngày 20/4/2007 của UBND huyện Bát Xát về việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục năm 2007 và những năm tiếp theo; tăng cường gắn bó giữa nhà trường với cộng đồng dân cư địa phương, thực hiện tốt nguyên tắc nhà trường là của dân, do dân và vì dân.

Tiếp tục tăng cường hoạt động của Hội Khuyến học, của Trung tâm học tập cộng đồng, nhân rộng phong trào “Gia đình hiếu học” và “Dòng họ khuyến học” tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ việc xây dựng toàn xã hội học tập.

Tham mưu cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng làm tốt công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và toàn thể nhân dân tích cực tham gia và ủng hộ đối với công tác giáo dục.

        Nơi nhận: 

HIỆU TRƯỞNG

(đã kí)

 

 

              TRẦN THỊ HƯỚNG

- Phòng GD&ĐT (p/d);

- TT ĐU, UBND xã (b/c);

- Lưu VT.

                                      

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 1
Tháng 07 : 101
Năm 2020 : 1.605